KẾ HOẠCH

GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2021–2022

         

          1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo thông tư số: 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ công văn số 3699/BGDĐT-GDTrH ngày 28/07/2021 của Bộ GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2021 – 2022;

Căn cứ Công văn số 2854/SGDĐT-NV1 ngày 13/7/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022;

Căn cứ công văn số 524/HD-PGDĐT, ngày 03/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thống Nhất về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở (THCS) năm học 2021-2022;

Căn cứ công văn số 547/PGDĐT-GDTH, ngày 10/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thống Nhất về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;

Căn cứ kết quả đạt được của năm học 2020-2021;

Căn cứ tình hình thực tế nhà trường năm học 2021-2022,

Trường TH&THCS Hùng Vương xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2021-2022 với những nội dung cụ thể như sau: 

2. BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG.

2.1. Bối cảnh bên ngoài: Địa bàn huyện Thống Nhất có nông trường Cao su và khu công nghiệp, lực lượng lao động đông đa phần là dân di cư đến lập nghiệp, nên số học sinh tăng cơ học rất nhanh trong những năm qua. 

2.1.1. Thời cơ: Trường TH&THCS Hùng Vương nằm trên địa bàn giáp ranh với khu công nghiệp Dầu Giây huyện Thống Nhất. Việc phát triển khu công nghiệp cũng thúc đẩy thêm điều kiện phát triển kinh tế của dân trong khu vực.

2.1.2. Thách thức: Áp lực về dân số tăng cơ học nhanh, nên CSVC, đội ngũ GV chưa kịp đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực.

2.2. Bối cảnh bên trong:

2.2.1. Điểm mạnh:

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:

- Tổng số CB-GV-NV: 74 người.  Trong đó: CBQL: 03, GV: 61, Nhân viên: 11. Chia ra:

            +Giáo viên TH: 24 người. Chưa chuẩn: 4,2%

            +Giáo viên THCS: 37 người. Chưa chuẩn: 11,7%

- Số đảng viên: 30/74 = 40,5%.

Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu: Kiên cố, bền vững, khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các lực lượng xã hội.

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở cấp huyện và tỉnh, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.

Về chất lượng học sinh: Năm học 2020-2021.

          -Bậc tiểu học:

+Sĩ số học sinh: 503 Học sinh.

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 98,0% (493/503)

+Tỷ lệ học sinh hoàn thành THCS: 185/185   (100%)

-Bậc THCS:

+Sĩ số học sinh: 795 Học sinh.

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 99,5% (791/795)

+Tỷ lệ học sinh TN THCS: 74/74   (100%)

- Số học sinh bỏ học thấp: 0,61% (8/1306 )

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn:

+ Học sinh  Giỏi toàn diện: 226/1298 em, đạt 17,4%

+ Học sinh giỏi cấp huyện 6,7,8,9: 39 em

+ Học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9: 02 em

* Về cơ sở vật chất:

- Phòng học kiên cố: 28 phòng.

- Phòng bộ môn: 02 phòng.

- Phòng Tin học: 01 phòng.

         - Phòng Thư viện: 01 phòng.

         - Phòng Y tế học đường: 01 phòng.

         - Phòng Truyền thống nhà trường: 01 phòng.

 - Phòng Đoàn - Đội: 01 phòng.

         - nhà đa năng: 01 phòng.

 - Bàn ghế học sinh và bàn ghế giáo viên được trang bị đầy đủ.

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn Xanh - Sạch - Đẹp và An toàn.

2.2.2. Điểm yếu:

- Số giáo viên TH&THCS chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn 11,7%

-Chưa bồi dưỡng được nhiều giáo viến có tay nghề cao để đáp ứng với yêu cầu thực tế nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, phân công tác còn có những bất cập do cơ cấu đội ngũ, năng lực của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một số ít giáo viên tiếp cận và ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, còn một số ít giáo viên - nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc; số lượng giáo viên mũi nhọn còn mỏng.

          - Cơ sở vật chất: Phòng học chưa đáp ứng đủ theo yêu cầu mới, khu bãi tập còn thiếu, thiếu thiết bị hoạt động chung cho học sinh tiểu học.

2.3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

- Tiếp trục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1 lớp 2 và lớp 6; Thực hiện chương trình hiện hành cho lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 7, lớp 8 và lớp 9 đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

          - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy - học và quản lý; tăng cường các tổ chức hoạt động tập thể, giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo. 

- Xây dựng, nâng cấp CSVC theo hướng hiện đại hoá với quy hoach hợp lý và mua sắm mới trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Cải tạo cảnh quan nhà trường khang trang Xanh - Sạch - Đẹp, tạo dựng môi trường an toàn và thân thiện.

          - Thực hiện đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy theo bộ tiêu chuẩn đã quy định, có giải pháp định hướng thúc đẩy thông qua kiểm tra, đánh giá, tổng kết.

3. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG:

3.1. Mục tiêu:

3.1.1. Mục tiêu chung:

           Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

3.1.2. Các mục tiêu cụ thể:

          - Nâng cao chất lượng nhằm tiến tới hoàn thành cấp độ 3 kiểm định CLGD, khẳng định chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, giáo viên giỏi, xây dựng thương hiệu nhà trường trên địa bàn của huyện.

          - Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đến năm 2025 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm lần II;  phấn đấu đạt mức  3 về kiểm định chất lượng giáo dục.

3.2. Chỉ tiêu:

3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

          - 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 80% trở lên số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử.

          - 100% các tổ (khối) trưởng, tổ phó chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.

- 100% nhân viên đạt chuẩn đào tạo từ Đại học trở lên; có kỹ năng sử dụng thành thạo máy móc, phương tiện CNTT đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công tác, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong công tác.

3.2.2. Học sinh:

- Qui mô: 

          + Phát triển lớp học: 38 lớp. Trong đó: TH: 18 lớp; THCS: 20 lớp.

         + Học sinh: Từ 1220 đến 1300 học sinh.

- Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh vào lớp 1 đúng độ tuổi; 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trên địa bàn vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số từ 99,0% trở lên.

          - Chất lượng học tập:

          + Tỉ lệ lên lớp sau thi lại > 98%.

          + Trên 50% học lực giỏi (tốt), khá (14% trở lên học lực giỏi-tốt).

          + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu (chưa đạt), kém <2 %.

+ Tỷ lệ hoàn thành bậc TH hàng năm đạt 100%.

+ Tỉ lệ TN THCS hàng năm đạt từ 98 % trở lên.

          + Thi học sinh giỏi: Cấp huyện trên 60% HS dự thi đạt giải; Có học sinh đạt giải cấp tỉnh ở các lĩnh vực.

- Đánh giá học sinh  về năng lực – phẩm chất loại:

+ Xếp loại Tốt,  Đạt: 98% trở lên, trong đó: Khối 1: 95,4 %;  Khối 2: 96,4%;  Khối 3: 100%;  Khối 4: 100%;  Khối 5: 100%;

          - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:

          + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm tốt, khá.

         + 100% đạt yêu cầu trở lên về kiểm tra thể lực theo chuẩn của Bộ GD&ĐT.
         + Học sinh cuối cấp đạt yêu cầu thực hành 1 nghề để hòa nhập vào cuộc sống lao động.

          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

3.2.3. Cơ sở vật chất:

          - Xây thêm phòng học nhằm đáp ứng chuẩn về cơ sở vật chất.

          - Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”, giữ vững kết quả xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

          - Cải tạo sân chơi, sân tập thể dục đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.

3.2.4. Chỉ tiêu thi đua:

3.2.4.1. Tập thể:

- Nhà trường: Duy trì giữ vững danh hiệu tập thể Tiên tiến; đến 2022 phấn đấu đạt cờ luân lưu xuất sắc, phấn đấu danh hiệu cơ quan văn hoá cấp tỉnh.

- Chi bộ: Đạt tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh hàng năm.

- Các tổ chức: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội đạt Vững mạnh xuất sắc.

3.2.4.2. Cá nhân:

TT

Nội dung đăng ký

Đầu năm

Đánh giá cuối năm

SL

%

SL

%

1

GVDG trường

61

100,00

 

 

2

GVCNL giỏi trường

26

42,62

 

 

3

Chuẩn NNGV loại  Tốt

48

64,86

 

 

4

Chuẩn NNGV loại  Khá

13

17,57

 

 

5

Chuẩn NNGV loại  TB

0

0,00

 

 

6

Viên chức loại HTXSNV

13

17,57

 

 

7

Viên chức loại HTTNV

57

77,03

 

 

8

Viên chức loại HTNV

1

1,35

 

 

8

GVDG huyện

5

8,20

 

 

10

GVDG tỉnh (bảo lưu)

2

3,28

 

 

11

Lao động tiên tiến

73

98,65

 

 

12

CSTĐ cơ sở

11

14,86

 

 

13

CSTĐ tỉnh

3

4,05

 

 

14

GK của UBND huyện

15

20,27

 

 

14

Bằng khen của UBND tỉnh

3

4,05

 

 

3.2.4.3. Học sinh:

*Hạnh kiểm (Kết quả rèn luyện):

Khối

TS

Tốt

Khá

TB (Đạt)

Yếu (Chưa đạt)

HS

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

182

175

96,15

7

3,85

0

0,00

0

0

7

205

198

96,59

7

3,41

0

0,00

0

0

8

212

201

94,81

10

4,72

1

0,47

0

0

9

190

180

94,74

10

5,26

0

0,00

0

0

CỘNG

789

754

95,56

34

4,31

1

0,13

0

0

           

*Học lực (Kết quả học tập):

 

Khối

TS HS

Giỏi (Tốt)

Khá

TB (Đạt)

Yếu (Chưa đạt)

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

182

25

13,74

85

46,70

67

36,81

5

2,75

0

0,00

7

205

32

15,61

84

40,98

79

38,54

10

4,88

0

0,00

8

212

30

14,15

85

40,09

86

40,57

10

4,72

1

0,47

9

190

26

13,68

90

47,37

73

38,42

1

0,53

0

0,00

CỘNG

789

113

14,32

344

43,60

305

38,66

26

3,30

1

0,13

* Bậc tiểu học:

Các mặt GD

Tổng

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Tổng số HS

537

 

104

 

104

 

114

 

117

 

98

 

HS xuất sắc

129

24,02

22

21,15

25

24,04

30

26,32

32

27,35

20

20,41

HS tiêu biểu hoàn thành tốt

79

14,71

15

14,42

16

15,38

18

15,79

18

15,38

12

12,24

Hoàn thành chương trình lớp học

527

98,14

100

96,15

102

98,08

112

98,25

115

98,29

98

100,0

HS chưa hoàn thành chương trình lớp học

10

1,86

4

3,85

2

1,92

2

1,75

2

1,71

0

0,00

                

4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG:

4.1. Chương trình chính khóa:

4.1.1. Đối với lớp 6:

TT

Môn học

Số tiết lớp 6

 

Tổng

HKI

HKII

 

Môn học bắt buộc

 

1

Ngữ văn

140

LL: 62; CĐ: 8 ; TN:2

LL: 58; CĐ: 8 ; TN:2

 

2

Toán

140

LL: 62; CĐ: 8 ; TN: 2

LL: 58; CĐ: 8 ; TN: 2

 

3

Ngoại ngữ 1

105

LL: 46; CĐ: 6 ; TN: 2

LL: 43; CĐ: 6 ; TN: 2

 

4

GDCD

35

LL: 15; CĐ: 2 ; TN: 1

LL: 14; CĐ: 2 ; TN: 1

 

5

Lịch sử và Địa lý

105

LL: 21; CĐ: 4 ; TN: 2

LL: 20; CĐ: 4 ; TN: 2

Sử

LL: 21; CĐ: 4 ; TN: 2

LL: 19; CĐ: 4 ; TN: 2

Địa

6

Khoa học tự nhiên

140

LL: 17; CĐ: 4; TN: 2

LL: 16; CĐ: 4 ; TN: 2

Lý 32%

LL: 10; CĐ: ;4 TN: 1

LL: 9 ; CĐ: 4 ; TN: 1

Hóa 20%

LL: 21; CĐ: 4; TN: 2

LL: 20; CĐ: 4 ; TN: 2

Sinh 38%

CĐ: 7

CĐ: 6

Tích hợp 10%

7

Công nghệ

35

LL: 15; CĐ: 2 ; TN: 1

LL: 14; CĐ: 2 ; TN: 1

 

8

Tin học

35

LL: 15; CĐ: 2 ; TN: 1

LL: 14; CĐ: 2 ; TN: 1

 

9

Giáo dục thể chất

70

LL: 30; CĐ: 4 ; TN: 2

LL: 28; CĐ: 4 ; TN: 2

 

10

Nghệ thuật

(Âm nhạc, Mỹ thuật)

70

LL: 30; CĐ: 4 ; TN: 2

LL: 28; CĐ: 4 ; TN: 2

 

Hoạt động giáo dục bắt buộc

11

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

105

SHL: 18 SHDC: 18 LL: 11    TN: 7

SHL: 17 SHDC: 17 LL: 11    TN: 6

 

Nội dung giáo dục của địa phương

12

Nội dung giáo dục của địa phương

35

LL: 15; CĐ: 2 ; TN: 1

LL: 14; CĐ: 2 ; TN: 1

 

Môn học tự chọn (chưa thực hiện)

 

13

Tiếng dân tộc thiểu số

105

 

 

 

14

Ngoại ngữ 2

105

LL: 46; CĐ: 6 ; TN: 2

LL: 43; CĐ: 6 ; TN: 2

 
       

4.1.2. Đối với lớp 7, 8, 9:

Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực hiện hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát huy tính chủ động, sáng tạo của tổ chuyên môn và giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy (giáo án) của giáo viên tiếp tục được thực hiện và hoàn thiện  giống trong năm học 2020-2021 biên soạn theo 5 hoạt động,  khuyến khích giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo CT GDPT 2018 hoặc theo CV 5512). Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành (theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

TT

Môn

Số tiết thực hiện các môn của các khối lớp

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Ghi chú

1

Toán

140

140

140

 

2

Ngữ văn

140

140

175

 

3

Vật lí

35

35

70

 

4

Hóa học

 

70

70

 

5

Sinh học

70

70

70

 

6

Lịch Sử

70

53

53

 

7

Địa lí

70

53

53

 

8

Tiếng Anh

105

105

70

 

9

Công nghệ

53

53

35

 

10

Tin học

70

70

70

 

11

GDCD

35

35

35

 

12

Thể dục

70

70

70

 

13

Mĩ thuật

35

35

18

HK1

14

Âm nhạc

35

35

18

HK 2

4.2. Về quản lý hoạt động chuyên môn; hoạt động của các tổ, khối:

Quản lí và nắm bắt tình hình hoạt động chuyên môn trong nhà trường, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đổi mới hoạt động chuyên môn nhằm tiến tới đổi mới về phương pháp, hoạt động dạy học phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới được áp dụng từ năm học 2020 – 2021.

4.3. Hoạt động chuyên môn của giáo viên:

Triền khai sâu rộng các công văn sau để thực hiện công tác chuyên môn

  • Thông tư 32/2018/BGDĐT về ban hành chương trình GDPT 2018.
  • Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
  • CV số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT xây dựng và tổ chức kế hoạch giáo dục của nhà trường. (CV này có các phụ lục hướng dẫn xây dựng kế hoạch từ tổ đến GV)
  • CV 2613/ BGDĐT-GDTrH triển khai thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2021-2022 ngày 23/6/2021 (Dành cho lớp 6)
  • Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 về ban hành Quy chế đánh giá học sinh tiểu học.
  • Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 về Quy định đánh giá học sinh THCS và học sinh THPT.
  • Công văn số 1006/PGDĐT ngày 8/9/2020 của Phòng GD&ĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học cơ sở.

4.3.1. Về hồ sơ sổ sách:

- Thực hiện các loại hồ sơ sổ sách theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT, trường THPT có nhiều cấp học.

- Thực hiện tốt việc kiểm tra HSSS GV theo kế hoạch, có đánh giá về đề xuất nâng cao chất lượng.

- Hướng dẫn giáo viên thực hiện soạn giảng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

- Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ sổ sách để phục vụ công tác kiểm định và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

4.3.2. Về thực hiện chương trình giáo dục:

Ngay đầu năm học nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện biên soạn lại kế hoạch giáo dục từng bộ môn cho phù hợp với việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Sau khi biên soạn lại xong kế hoạch giáo dục các môn, BGH phê duyệt và cho lưu hành nội bộ.

4.3.3. Về làm và sử dụng đồ dùng dạy học, khai thác phòng học bộ môn:

- Sử dụng đồ dùng dạy học: Giáo viên đăng ký việc sử dụng đồ dùng dạy học với nhân viên thiết bị trước 1 tuần để cán bộ thiết bị chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết cho tiết dạy. Sử dụng có hiệu quả các thiết bị, đồ dùng hiện có. Hàng tháng BGH kiểm tra chuyên đề về công tác sử dụng đồ dùng dạy học ở các môn học.

- Làm đồ dùng dạy học: Trong năm học 2021-2022, BGH đề nghị mỗi tổ chuyên môn tự làm 1 bộ đồ dùng thiết thực cho công tác dạy học. Đồ dùng phải được sử dụng ở nhiều bài, nhiều chương.

- Sử dụng phòng học bộ môn: Nhà trường có 02 phòng học bộ môn là: Lý-Công nghệ và Sinh-Hóa. Bộ phận thiết bị thống kê các tiết dạy thực hành ở bộ môn Vật lí, Công nghệ, Sinh vật và Hóa học. Hàng tuần Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng với GV phụ trách Thiết bị kiểm tra công tác sử dụng phòng học bộ môn. 100% các tiết thực hành phải được giảng dạy ở phòng học bộ môn theo quy định.

4.3.4. Về tham gia sinh hoạt chuyên môn:

- Hàng tháng nhà trường tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần.

- Nội dung sinh hoạt tập chung vào đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới việc kiểm tra đánh giá học sinh.

- Nghiên cứu phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

4.3.5. Về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

  • Tăng cường việc đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình, thực hiện đổi mới trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, khuyến khích các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề nhưng vẫn đảm bảo nội dung theo khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng giải bài tập, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • Mỗi GV bộ môn thực hiện soạn giảng 01 tiết/HK theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh nhằm thích ứng với việc thay đổi chương trình GD phổ thông.
  • Kiểm tra đánh giá học sinh theo Quyết định số      /QĐ-TH&THCSHV ngày      tháng 9 năm 2021 về việc ban hành Quy chế kiểm tra thường xuyên và định kỳ của học sinh năm học 2021 – 2022 và những năm tiếp theo.
  • Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh đúng theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 12/12/2011 về ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT; Thông tư 26/2020/BGDĐT ngày 2/8/2020 của bộ GDĐT về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổthông ban hành kèm theoThông tư số 58/2011/TT-BGDĐT; Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ GD&ĐT (dành  cho lớp 6)
  •  Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh đối với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra học kỳ; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Tiếp tục xây dựng ngân hàng đề kiểm tra của trường. Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo ma trận. Đề kiểm tra phải theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với các đối tượng học sinh.

- Mỗi giáo viên sọan 01 đề kiểm tra sau khi đã thống nhất nội dung, thang điểm và cách chấm, nộp đề kiểm tra và đáp án cho Phó hiệu trưởng trước 01 tuần. Thống nhất lọai điểm và số cột điểm để báo điểm hàng tháng và học kỳ theo đúng quy định. Hàng tháng nhập điểm đầy đủ và đảm bảo mức độ chính xác của điểm số đã nhập. Đề kiểm tra (kèm ma trận đề và đáp án). Khi chấm bài phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

- Đối với việc thực hiện kiểm tra học kỳ cần tổ chức coi kiểm tra nghiêm túc, chấm bài kiểm tra đúng quy định (cắt phách, chấm chéo, có biên bản thống nhất đáp án chấm trong tổ, nhóm và được Phó Hiệu trưởng phê duyệt…). Giáo viên chấm trả bài kịp thời, có phần nhận xét cụ thể trong bài kiểm tra và trả bài về cho học sinh kiểm tra kết quả bài làm để đảm bảo tính chính xác.

- Thực hiện đầy đủ các tiết thực hành thí nghiệm theo đúng phân phối chương trình. Trong các tiết thực hành, giáo viên cần chú ý rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành thí nghiệm, chú trọng các thí nghiệm liên quan đến thực tiễn.

- Chú trọng việc đánh giá học sinh theo nhiều hướng, nhiều cách, với mục đích tận dụng tối đa khả năng, năng lực và phẩm chất học sinh.

4.3.6. Về công tác chủ nhiệm lớp:

- Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, động viên đến các em học sinh nhất là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có học lực yếu, kém, học sinh có nguy cơ bỏ học.

 - Có kế hoạch tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh, làm tốt công tác thông tin hai chiều giữa Nhà trường và gia đình.

 - Tăng cường công tác giáo dục đạo đức bằng các biện pháp. Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt Đội, nêu gương người tốt, việc tốt, ....

 - Đảm bảo sĩ số học sinh, huy động số học sinh bỏ học ra lớp, những học sinh có lực học yếu có kế hoạch phụ đạo nâng cao chất lượng, duy trì các nề nếp thi đua.

- Duy trì thực hiện phong trào “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”, giữ vững phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp”.

4.4. Công tác tổ chức hội giảng, thao giảng, chuyên đề:

- Giao lưu, học hỏi giữa các giáo viên trong nhà trường.

- Chọn cử những GV có thánh tích tốt tham gia hội giảng cấp Huyện, Tỉnh.

4.5. Công tác ra đề, kiểm tra, chấm bài, lưu trữ bài thi:

- Đánh giá chính xác, khách quan việc học tập, rèn luyện của học sinh.

- Làm căn cứ đánh giá khả năng truyền đạt kiến thức, kỹ năng của GV đối với học sinh.

4.6. Công tác dạy 2 buổi; bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu; giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh gặp khó khăn trong học tập rèn luyện:

- Nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường.

- Tạo cơ hội cho mọi học sinh đều được đến trường.

4.6.1. Bồi dưỡng HSG lớp 6, 7, 8, 9.

4.6.1.1. Đối với lớp 9:

          Nhà trường tổ chức bồi dưỡng HSG lớp 9 vào buổi chiều theo TKB hàng tuần.

Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 27/9/2021.

4.6.1.2. Đối với khối 6, 7, 8:

- Khối 8: Tổ chức bồi dưỡng các môn: Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý. Mỗi môn học 6 tiết/tuần. Thời gian học từ ngày 24/01/2022.

- Khối 6, 7: Tổ chức bồi dưỡng các môn Toán, Văn, Anh. Mỗi môn học 6 tiết/tuần. Thời gian học từ ngày 24/01/2022.

4.6.2. Phụ đạo học sinh yếu:

- Phân công giáo viên giỏi, có kinh nghiệm giảng dạy ở các lớp có nhiều học sinh yếu, kém.

- Giáo viên bộ môn có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập; lập danh sách học sinh yếu kém gửi về Phó Hiệu trưởng sau đợt báo điểm giữa kỳ 1 để có kế hoạch thực hiện phụ đạo học sinh yếu kém kịp thời.

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập...

4.7. Bồi dưỡng thường xuyên; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các phong trào thi đua, hội thi của giáo viên:

- Trao đổi kinh nghiệm giữa các GV.

- Nâng cao trình độ chuyên môn, giảng dạy, phương pháp của GV.

4.8. Công tác giáo dục địa phương, giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS:

- Học sinh được tiếp cận nội dung về địa phương Đồng Nai, huyện Thống Nhất, …

- Cuối năm học, có nhiều học sinh định hướng học các trường Trung cấp Nghề hoặc Trung cấp chuyên nghiệp, …

4.9. Thực hiện phòng trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các cuộc vận động; giáo dục học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng sống:

- Hình thành và phát triển kỹ năng sống cho học sinh.

- Tạo môi trường thân thiện, mỗi học sinh đều có mong muốn được đến trường.

4.10. Công tác phổ cập giáo dục và duy trì sĩ số học sinh:

- Hạn chế tối đa tình trạng học sinh nghỉ bỏ học.

- Hoàn thành phổ cập theo bậc học.

4.11. Nâng cao chất lượng các mặt giáo dục:

- Nâng dần số lượng HSG các cấp của nhà trường.

- Tạo thương hiệu cho nhà trường về chất lượng giáo dục.

4.12. Công tác kiểm tra nội bộ:

- Xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra nội bộ nhà trường phù hợp theo từng năm học.

- Thanh tra hoạt động sư phạm đảm bảo 1/3 giáo viên trong học kỳ và năm học.

- Kiểm tra chuyền đề 100% giáo viên, CNV và các bộ phận trong nhà trường.

5. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

5.1. Hình thức tổ chức

- Hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như: Câu lạc bộ, tham quan dã ngoại, hoạt động tình nguyện, lao động công ích, thể dục thể thao, văn nghệ, tham gia diễn đàn, …

- Giáo dục thông qua các hoạt động sinh hoạt tập thể ở lớp, trường và các sinh hoạt theo chủ đề như:

+ Sinh hoạt tập thể toàn trường: chào cờ đầu tuần, các hội thi, các buổi lễ phát động, các ngày kỷ niệm, cắm trại, các buổi giao lưu tập thể, các phong trào thi đua của toàn trường, …

+ Sinh hoạt tập thể lớp: sinh hoạt lớp hàng tuần, sinh hoạt lớp theo chủ đề (Theo chương trình của nhà trường), các hoạt động chung của lớp (tham quan, dã ngoại, thi đua giữa các tổ, …)

- Giáo dục thông qua các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị - xã hội:

Các hoạt động của Liên đội, của Đoàn thanh niên, các hoạt động có tính chính trị - xã hội: Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, các hoạt động tình nguyện, nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn, …

- Giáo dục thông qua các hoạt động Văn hóa – Văn nghệ, thể dục thể thao và vui chơi: các cuộc thi Văn hóa – Văn nghệ, thể dục thể thao.

- Tăng cường lồng ghép, giáo dục đạo đức, lối sống: học tập và làm theo lời Bác, giáo dục pháp luật, giáo dục biển đảo, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục an toàn giao thông, … thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường.

- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.

5.2. Tổ chức thực hiện

- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban đại diện CMHS về tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.

- Phân công Phó hiệu trưởng phụ trách hoạt động phong trào chỉ đạo TPT Đội của trường xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình Hiệu trưởng và Ban đại diện CMHS phê duyệt kế hoạch thực hiện.

- Giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm các lớp phối hợp với Ban đại diện CMHS lớp, GVBM thực hiện các hoạt động trải nghiệm

5.3 Các hoạt động trải nghiệm chính trong năm học (Dự kiến)

Tháng

Chủ điểm

Nội dung trong tâm

Hình thức tổ chức

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng phối hợp

Tháng 9

Truyền thống nhà trường

Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về truyền thống nhà trường

Khối 4,5 và THCS

Hết ngày 30/9

BGH, TPT, GVCN

Các đoàn thể trong trường

Tháng 11

Tôn sư trọng đạo

Thi cắm hoa

THCS

Mỗi lớp

1 đội

(3 HS)

Sáng 20/11

BGH, TPT, GVCN

Các đoàn thể, giáo viên, nhân viên

Tháng 12

Uống nước nhớ nguồn

Viếng nghĩa trang liệt sĩ, nói chuyện truyền thống ngày quốc phòng toàn dân

Khối 3, 4, 5 và THCS

Sáng 22/12

Mời   Cựu chiến binh tiêu biểu của xã

BGH, Đoàn TN, GVCN, GV toàn trường

Tháng 3

Tiến bước lên Đoàn

Tổ chức các trò chơi dân gian, Thi tiếng hát đội viên

Khối 9

Sáng 26/3

Tối 26/3

Bí thư Đoàn TN, TPT

BGH, GVCN, GV, NV toàn trường

Tháng 4

Hòa bình hữu nghị

Tổ chức ngày hội đọc sách, Tổ chức cuộc thi tìm hiểu chiến thắng 30/4 lịch sử

Toàn trường

Sáng 01/4

TPT

BGH, GVCN, GV toàn trường

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Đối với Hiệu trưởng:

          - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục tới từng CB-GV-NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch.

2. Đối với Phó Hiệu trưởng:

          Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Đối với tổ (khối) trưởng chuyên môn:

          - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          - Xây dựng kế hoạch cụ thể, trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

          - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

          - Chủ động xây dựng kế hoạch tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.

4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

          - Căn cứ kế hoạch giáo dục năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

5. Đối với học sinh:

          - Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề. Rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

6. Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

          - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của kế hoạch.

7. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

          - Xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

          - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Trên đây là Kế hoạch giáo dục trường TH&THCS Hùng Vương năm học 2021-2022./.

 Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Website của nhà trường;
- Các tổ, khối CM, tổ VP;
- Lưu: VP.
 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Trương Công Đức